Vữa Chịu Nhiệt Ứng Dụng Trong Xây Dựng Thế Nào?

  • Home
  • Building
  • Vữa Chịu Nhiệt Ứng Dụng Trong Xây Dựng Thế Nào?
Vữa Chịu Nhiệt Ứng Dụng Trong Xây Dựng Thế Nào?

Vữa Chịu Nhiệt Ứng Dụng Trong Xây Dựng Thế Nào?

Vữa chịu nhiệt là hỗn hợp chất kết dính. Vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trong các lò sản xuất hiện nay. Sự ra đời của vữa phụ thuộc vào nhiệt độ, loại lò nung và mục đích sử dụng. Cùng Tenzi tìm hiểu chi tiết hơn về: Vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực, vữa cán nền, vữa chịu axit, vữa chống cháy kết cấu thép. Thông qua bài viết sau bạn nhé!

Tìm hiểu về các loại vữa

Vữa là loại vật liệu xây dựng rất bền hoá gốc vô cơ. Dạng vật liệu có hỗn hợp bột khô trộn sẵn để xây của các thiết bị chịu hoá chất được dùng làm vữa xây, vữa sàn, vữa trát cho các hạng mục xây dựng. Gồm 2 thành phần chính là bột khô trộn sẵn và chất kết dính. Lượng sử dụng vật liệu dùng khoảng từ 28 đến 35% khối lượng bột khô.

Tổng quan về vữa chịu nhiệt

Vữa chịu nhiệt là một hỗn hợp được trộn đều của chất kết dính vô cơ. Được hòa với nước theo một tỉ lệ thích hợp. Sau khi hỗn hợp trở thành chất rắn có đủ khả năng chịu được lực hay liên kết với các vật liệu khác. Vữa chịu nhiệt là hỗn hợp các chất liệu kết dính với nhau. Vật liệu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong các lò sản xuất.

Đặc tính vật liệu chịu nhiệt thế nào?

Trên thị trường có rất nhiều loại vữa chịu nhiệt như: vữa cao nhôm, bột cao lanh, vữa chịu axit, vữa chống cháy kết cấu thép, vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực,…

Vữa thường sẽ được phân loại theo chất kết dính hoặc khối lượng thể tích. Và còn được phân loại tuỳ theo công dụng của vữa. Chẳng hạn như:

Phân theo chất kết dính

Theo khối lượng thể tích

Theo công dụng

Vữa xi măng Vữa nặng khối lượng trên 1500 kg/mét khối Dùng để trang trí: Vữa xây, vữa trát, vữa lát, ốp,..
Vữa vôi Vữa nhẹ dưới 1500 kg/mét khối  Vữa chống thấm
Vữa thạch cao Vữa chịu nhiệt độ cao/ Vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực
Vữa hỗn hợp như xi măng trộn vôi Vữa chịu độ mặn
Xi măng trộn cát cùng phụ gia Vữa cán nền
Vữa cán nền - Vữa chịu nhiệt
Vữa cán nền – Vữa chịu nhiệt
Công trình thi công vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực
Công trình thi công vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực
  • Vữa chịu nhiệt có thể chịu nhiệt trên 1000 độ C. Tức khoảng từ 1000 cho đến 1700 độ C.
  • Kích thước hạt tương đối nhỏ khoảng từ 0 đến 0,1 mm.
  • Khả năng cách nhiệt cao vì tỷ trọng thấp.
  • Chịu được lửa với nhiệt độ cao.
  • Rất dễ sử dụng trong các công trình xây dựng, khả năng vật liệu có tính kết dính cao.
  • Nhanh đông cứng và chịu được tác động lực rất tốt.

Vữa chịu axit có những đặc tính ra sao?

Vữa chịu axit là vật liệu dạng bột. Được chế tạo bằng các quy trình như: phải nghiền mịn đồng thời cát thạch anh sạch hoặc Quaczit và Na 2 SiF 6. Cũng có thể nghiền từng nguyên liệu riêng rồi trộn lại thật đều với nhau.

Sau đó trộn cùng với thuỷ tinh lỏng Natri/ Kali thành hồ. Hỗn hợp này có khả năng tự đóng rắn thành vật liệu dạng đá chịu được đa số các axit vô cơ và hữu cơ. Chỉ trừ axit HF, H 2 SiF 6 và kiềm.

Công dụng của vữa chịu axit

  • Chịu được các loại axit mạnh ở mọi nồng độ ngoại trừ axit Flohydric.
  • Xây gạch chịu axit, đổ bê tông chịu axit, trát lớp bảo vệ tường, sàn.
  • Được sử dụng để lót các thiết bị hoá học, các bể chứa, chế tạo các sản phẩm chịu axit.
  • Làm vật liệu trang trí trong kiến trúc đưa thêm chất màu vào, làm matit, vữa, bê tông chịu axit.
  • Dùng trong lĩnh vực chế tạo gạch chịu acid – được dùng rộng rãi trong các lò phản ứng, tháp sấy, tháp hấp thụ, lát sàn, bồn, bể…nơi có tác nhân ăn mòn axit.

Đặc tính vật liệu 

  • Độ chịu axit: Loại M-AR-10: trên 85% và Loại H-AR-10: trên 90%.
  • Độ bán dính 0,5 MPa.
  • Độ co (7 ngày) ở 23 đến 27 độ C 1%.
  • Độ hút nước 18%.
  • Độ bền nén 10 MPa.

Vữa chịu nhiệt – Vữa chịu axit: Sử dụng như thế nào?

  • Trộn đều 2 thành phần bột và lỏng với nhau theo tỉ lệ Bột: lỏng = 3:1 đến khi hỗn hợp vữa đạt được độ đồng nhất và độ dẻo cần thiết cho thi công.
  • Để tăng khả năng chịu axit cho vữa. Bạn nên tưới thêm dung dịch axit Sunfuric 10% lên trên bề mặt vữa đã đóng rắn trong khoảng 1 ngày sau khi thi công vữa.
  • Mỗi m3 cần khoảng 2000 kg vữa.

Lưu ý: Vật liệu nên được để ở nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Vữa cán nền mang tính ứng dụng thế nào?

Vữa cán nền (hay còn gọi là vữa cán sàn, vữa lót sàn, vữa lót nền, lớp láng sàn…). Đây là loại vật liệu rất phổ biến trong ngành xây dựng.

Vữa chịu nhiệt chất lượng có tiêu chí đánh giá ra sao?

Vữa chống cháy kết cấu thép
Vữa chống cháy kết cấu thép

Vữa chịu nhiệt – Sự kết dính

Đây là yếu tố đầu tiên để đánh giá tính khả thi của vữa chịu nhiệt tiêu chuẩn. Lớp vữa này phải kết dính với nền và các vật liệu khác (khung thép, gạch) khi khô.

Không thấm nước

Đối với việc thi công sàn, việc chống thấm là vô cùng quan trọng. Đặc biệt là đối với những công trình ban công hoặc sàn nhà tắm, hiên. Vữa không đủ khả năng chống thấm có thể ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình.

Để kiểm tra khả năng chịu nước của các loại vữa như:  vữa chịu nhiệt, vữa chống cháy kết cấu thép,… Bạn chỉ cần đo áp lực nước tác động lên lớp nền. Độ dày lớp nền phù hợp để đo không quá 2 cm và áp lực nước cần được tăng dần theo giờ: từ 0,5 atm; 1 atm; 1,5 atm; 2 atm,…

Chịu tác động lực tốt

Vữa chịu nhiệt tốt thì phải có khả năng chống chịu ngoại lực tốt. Lớp nền có bền chắc thì yếu tố quan trọng giúp độ bền chính là phần vữa phải chịu được tác động lực cao.

Kết bài

Tenzi đã thông tin đến các bạn đọc về vữa chịu nhiệt. Cũng như một số loại vữa khác như: vữa chống cháy kết cấu thép, vữa bơm ống gen cáp dự ứng lực, vữa chịu axit,.. . Hy vọng rằng bài viết có chứa những nội dung mà bạn đang cần! Và nếu như bạn có nhu cầu tìm mua bất cứ loại vật tư xây dựng nào. Hãy truy cập ngay đến trang trang http://tenzi.com.vn/lien-he. Đừng quên để lại thông tin liên lạc để được nhân viên chăm sóc khách hàng liên hệ và thông tin về sản phẩm đến bạn nhé!

Để lại bình luận của bạn