Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi

Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi

Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi

Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi

Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi
Chương trình đào tạo - Công ty TNHH Tenzi
  • slideshow
  • slideshow
  • slideshow
1 2 3


Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn: Mr.Quang-GĐ.Kỹ thuật R&D

Call: 0913.725.690

quangnvdinhbolinh@gmail.com

skype yahoo
Tư vấn: Ms.Vy-Kinh doanh

Call: (028) 62.581.159

ntp.vy777@gmail.com

skype yahoo

Chương trình đào tạo của Tenzi

       Từ năm 2014 trở về sau được dự báo là những năm mở ra nhiều cơ hội kinh doanh và đầu tư cho các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc các công ty Việt Nam phải đối mắt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trước tình hình đó, để công ty TENZI tồn tại và phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh, cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh thì không có sự lựa chọn nào khác là phải phát huy mọi khả năng trong sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động.

       Hoạt động hiệu quả của công ty TENZI phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong những yếu tố quyết định là chất lượng nguồn nhân lực. Công ty TENZI luôn xem chất lượng nguồn nhân lực là lợi thế so sánh hàng đầu của công ty, bởi vì nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ góp phần quan trọng trong việc duy trì và phát triển của công ty. Nguồn nhân lực bao gồm cả nhân viên quản lý và lao động hoạt động trực tiếp và gián tiếp trong quá trình sản xuất – kinh doanh của công ty. Nên công ty TENZI luôn chú trọng việc đào tạo cơ bản về kiến thức, giáo dục thường xuyên về đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp cho nhân viên, việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động luôn được duy trì và phát triển.

       Thông qua chương trình đào tạo thường niên của công ty TENZI nhằm bồi dưỡng tất cả nhân viên hiểu được bản chất công việc, thành thạo các kỹ năng nghiệp vụ, làm việc có trách nhiệm, gắn bó với công ty và đạt hiệu suất lao động cao, giúp thu nhập của nhân viên ổn định, giúp công ty phát triển bền vững. Chính vì vậy, chương trình đào tạo ngày càng được công ty TENZI quan tâm đặc biệt. Sau đây là nội dung chính của chương trình đào tạo các sản phẩm của công ty.

KIẾN THỨC VỀ CÁC LOẠI SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TENZI
Biên soạn: Nguyễn Văn Quang – Chuyên gia công nghệ silicate

 NỘI DUNG CHÍNH

I. KEO DÁN GẠCH GỐC XI MĂNG
1. Phân loại keo dán gạch theo EN 12004:2001

Ký hiệu

Loại keo dán gạch

Thành phần cơ bản

Chất kết dính chủ yếu

Trạng thái của sản phẩm

C

Keo dán gạch gốc xi măng

Xi măng, cốt liệu cát & phụ gia hữu cơ.

Xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB)

Dạng bột khô, phải được trộn với nước trước khi sử dụng

D

Keo dán gạch phân tán

Polymer dạng nhũ tương, phụ gia khoáng, phụ gia hữu cơ.

Polymer dạng nhũ tương (latex emulsion)

Dạng vữa, đã sẵn sàng cho sử dụng

R

Keo dán gạch gốc nhựa phản ứng

Nhựa tổng hợp, phụ gia khoáng, phụ gia hữu cơ.

Nhựa tổng hợp (synthetic resin)

Các chất lỏng, rắn, phải được trộn trước khi sử dụng.

 

Ký hiệu loại

KH cấp độ

Keo dán gạch gốc xi măng có những tính chất bổ sung như sau

C

1

Cường độ bám dính tiêu chuẩn

C

2

Cường độ bám dính cao

C

T

Khả năng chống trượt

C

E

Thời gian mở dài

C

F

Khả năng đóng rắn nhanh

C

S

Khả năng biến dạng đàn hồi nhất định

C

P

Khả năng sử dụng ngoài trời cho bề mặt gỗ dán

2. Một số loại keo dán gạch tiêu chuẩn:

Ký hiệu

Keo dán gạch gốc xi măng với những tính chất sau:

C1T

Cường độ bám dính tiêu chuẩn và khả năng chống trượt.

C1FT

Cường độ bám dính tiêu chuẩn, đóng rắn nhanh và khả năng chống trượt.

C2T

Cường độ bám dính cao và khả năng chống trượt.

C2TE

Cường độ bám dính cao, khả năng chống trượt và thời gian mở rộng.

C2S2

Cường độ bám dính cao và có khả năng biến dạng đàn hồi ngang cao (S ≥ 5mm).

C2P1

Cường độ bám dính cao và là loại thông thường có khả năng sử dụng ngoài trời cho bề mặt gỗ dán.

3. Giới thiệu keo dán gạch KELAS của TENZI

Tên keo

Mã số

Những đặc tính chất lượng

Loại tương ứng (theo EN)

Keo lát nền

KELAS-TAH1

Cường độ bám dính tiêu chuẩn, khả năng chống trượt tốt và thời gian mở dài.

C1TE

Keo ốp tường

KELAS-TAH2

Cường độ bám dính cao, khả năng chống trượt tốt và thời gian mở dài.

C2TE

Keo dán đá

KELAS-TAH3

Cường độ bám dính cao, khả năng chống trượt tốt, thời gian mở dài và có khả năng biến dạng đàn hồi ngang tới 5mm.

C2TES1

4. Ứng dụng của keo dán gạch KELAS

1. Dùng để thi công ốp lát các tấm vật liệu xây dựng (gạch ceramic, granite, mosaic, đá tự nhiên và nhân tạo…) lên sàn và lên tường & trần tại các khu vực trong nhà và ngoài trời.
2. TAH1 chuyên dùng để lát các tấm vật liệu xây dựng trên lên các bề mặt sàn bê tông hoặc có lớp vữa xi măng thông thường, bề mặt chất liệu thạch cao, ngoài ra còn dùng để ốp những loại gạch kích thước vừa và nhỏ lên tường.
3. TAH2 có ứng dụng như TAH1 ngoài ra chuyên dùng để ốp các tấm vật liệu xây dựng trên lên bề mặt tường bê tông hoặc có lớp vữa xi măng.
4. TAH3 có ứng dụng như TAH1 & TAH2 ngoài ra chuyên dùng để ốp lát đá (marble, granite) lên bề mặt tường & trần bê tông hoặc có lớp vữa xi măng.
5. Sử dụng để liên kết các loại vật liệu có thành phần cốt liệu là sợi đá, sợi thuỷ tinh, polystyren ...

5. Lợi ích khi sử dụng keo dán gạch

So với sử dụng hồ dầu & hỗn hợp vữa xi măng để ốp lát truyền thống, sử dụng KELAS mang lại lợi ích như sau:

1. Dễ thi công, năng suất lao động tăng rõ rệt, góp phần rút ngắn thời hạn hoàn thành công trình.
2. Nâng cao chất lượng công trình, tạo bề mặt rắn chắc không bị co dãn, rạn nứt. Tăng độ bám dính với bề mặt tường, nền bê tông, ngăn ngừa rủi ro vật liệu ốp lát bị bong, rộp theo thời gian.
3. Bền với môi trường, có khả năng chống lão hóa và kháng kiềm cao. Chịu được thời tiết khắc nghiệt, không gây ô nhiễm môi trường.

Có khả năng chống thấm tốt. Không bị hiện tượng thải vôi của xi măng khi ốp, lát ngoài trời.

6. Các đặc tính chất lượng của keo dán gạch

6.1. Cường độ bám dính: Cường độ bám dính của keo dán gạch được đặc trưng bởi khả năng bám dính của nó với nền chuẩn và gạch mẫu, và được xác định bằng lực chịu kéo vuông góc lớn nhất (hoặc lực trượt lớn nhất) trên một đơn vị diện tích bề mặt của lớp keo.Cường độ bám dính khi kéo của vữa với nền và gạch mẫu được xác định trong các điều kiện sau:

-Sau khi mẫu được lưu 28 ngày trong điều kiện tiêu chuẩn (ĐKTC) ở nhiệt độ (27± 2)oC và độ ẩm (50 ± 5)%.
-Sau khi mẫu được lưu trong ĐKTC 8 ngày rồi sau đó mẫu được đem ngâm nước ở nhiệt độ (25 ± 2)oC trong 20 ngày.
-Sau khi mẫu được lưu trong ĐKTC 14 ngày rồi sau đó được đặt trong tủ sấy chân không ở nhiệt độ (70 ± 2)oC trong 14 ngày.
-Sau khi mẫu được lưu trong ĐKTC 7 ngày rồi được ngâm trong nước 21 ngày rồi mẫu được đưa vào 25 chu kỳ đóng băng và tan băng.

6.2. Thời gian sử dụng: Là khoảng thời gian lớn nhất, đo bằng phút, kể từ khi trộn keo với nước thành vữa cho đến khi vữa vẫn có thể sử dụng mà cường độ bám dính của vữa không thay đổi đáng kể.

6.3. Thời gian mở:

    Là khoảng thời gian lớn nhất, đo bằng phút, kể từ khi trát vữa lên bề mặt nền cho đến khi dán gạch lên lớp vữa mà cường độ bám dính khi kéo sau 28 ngày của vữa vẫn đạt yêu cầu quy định (theo EN 12004:2001 đối với vữa tiêu chuẩn, cường độ bám dính khi kéo của vữa với thời gian mở 20 phút phải đạt ≥ 0.5 N/mm²).

6.4. Thời gian hiệu chỉnh: Là khoảng thời gian lớn nhất, đo bằng phút, kể từ khi dán gạch lên lớp vữa cho đến khi hiệu chỉnh lại vị trí của viên gạch mà không làm thay đổi đáng kể cường độ bám dính của vữa.

6.5. Độ trượt (Slip):

    Độ trượt được xác định thông qua khoảng cách gạch mẫu bị trượt xuống, tính bằng mm, so với vị trí dán ban đầu theo phương thẳng đứng sau một khoảng thời gian nhất định (theo EN 12004:2001 quy định, khoảng thời gian này là 20±2  phút).

6.6. Thời gian bắt đầu đông kết và kết thúc đông kết:

    Thời gian bắt đầu đông kết là khoảng thời gian từ khi trộn keo với nước thành vữa cho đến khi vữa mất tính dẻo. Thời gian kết thúc đông kết là khoảng thời gian từ khi trộn keo với nước thành vữa cho đến khi vữa bắt đầu có khả năng chịu lực.

6.7. Cường độ nén của vật liệu vữa sau khi đóng rắn (Mác vữa):

    Là khả năng chịu tải trọng nén trên một đơn vị diện tích. Công thức tính cường độ nén:  Rn = Pn/Fn   Trong đó: Pn: là tải trọng nén tối đa lúc mẫu bị phá hoại, (N); Fn: là diện tích tấm ép hoặc má ép (với kích thước mẫu 80x40x40mm, Fn=1600mm2). Đơn vị đo cương độ nén là N/mm² (hoặc là Mpa).

7. Tiêu chuẩn chất lượng của keo dán gạch

No.

Các tính chất kỹ thuật

ĐVT

TAH1

TAH2

TAH3

EN12004 : 2001

1

Cường độ bám dính (sau 28 ngày)

MPa

1,2

1,4

1,5

≥ 1,0

2

Thời gian mở

Phút

35

40

45

≥ 20

3

Độ trượt

mm

0

0

0

≤ 0.5

4

Thời gian đông kết (Bắt đầu/Kết thúc)

Phút

180/ 420

200/ 440

220/ 460

N/A

5

Cường độ nén   (sau 28 ngày)

MPa

12,0

16,0

18,0

N/A

6

Cường độ uốn (sau28 ngày)

MPa

4,5

5,5

6,0

N/A

8. Hướng dẫn sử dụng keo dán gạch

* CHUẨN BỊ:

- Dụng cụ : Xô hoặc thùng sạch, can đong nước, máy trộn tay, bàn bả răng cưa, bay, thước dây, ni-vô, búa cao su hoặc bàn bả lót cao su (khi dán Mosaic).
- Bề mặt sử dụng keo: Phải bằng phẳng, cứng chắc, sạch, không dính bụi bẩn, dầu mỡ, sáp và các tạp chất khác … Trong điều kiện thời tiết bình thường, lớp vữa láng nền phải được bảo dưỡng ít nhất là 28 ngày, mác vữa ≥ 75. Bề mặt nền phải được làm ẩm nhưng không bị đọng nước.

*PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG:

- Trộn keo : Đổ 5.0 – 5.5 lít nước sạch vào xô, đổ từ từ 25 kg keo khô vào. Dùng máy trộn cơ học trộn 5 – 7 phút để đạt được hỗn hợp đồng nhất và dẻo. Để hỗn hợp trong khoảng 3 - 5 phút sau đó trộn lại một lần nữa trong khoảng 1 – 2 phút trước khi sử dụng. Trong điều kiện độ ẩm và nhiệt độ bình thường, thời gian sử dụng của vữa sau khi trộn khoảng 90 phút. Thời gian sử dụng sẽ giảm nếu điều kiện thời tiết có nắng to, gió hanh, nhiệt độ cao hoặc bề mặt trát vữa có độ hút nước lớn.
- Trải keo : Để đạt độ bám dính tốt nhất, đầu tiên dùng cạnh thẳng của bàn bả răng cưa trải một lớp keo mỏng, có độ dày 3 – 4 mm, lên bề mặt thi công, sau đó dùng cạnh răng cưa kéo nghiêng 45⁰ trên bề mặt lớp keo để tạo rãnh và tạo độ dày đồng đều và thích hợp với viên gạch cần ốp lát.
- Dán gạch : Không cần làm ẩm gạch trước khi dán, nếu mặt sau của gạch quá bẩn nên rửa gạch bằng nước sạch trước khi dán. Ngay sau khi  trải lớp keo theo cách đã mô tả ở trên, nhanh chóng đặt viên gạch vào vị trí cần dán và ấn nhẹ bằng búa cao su để đảm bảo vữa phủ đều lên mặt sau của viên gạch. Có thể điều chỉnh vị trí viên gạch sau khi đã dán trong vòng 30 phút.
- Chú ý: Trong quá trình ốp lát gạch, không nên để lớp keo đã trải trên bề mặt thi công bị tạo màng làm ảnh hưởng đến khả năng bám dính. Nếu lớp keo bị tạo màng, dùng bay răng cưa kéo lại theo cách kể trên. Không được dùng nước để làm ẩm keo vì sẽ làm mất khả năng bám dính của keo. Gạch sau khi dán không được để nước mưa hoặc nước chảy tác động vào trong khoảng 8 – 10 giờ và nên được bảo vệ khỏi sương giá và nắng to trong khoảng 24 giờ sau khi thi công.

*THỜI GIAN CHO PHÉP SỬ DỤNG:

- Đối với sàn, thời gian cho phép lưu thông nhẹ là 24 giờ sau khi thi công và thời gian cho phép sử dụng hoàn toàn là sau 48 giờ.
- Đối với sàn là bể nước hay bể bơi, có thể bơm nước vào sau 3 ngày.

- Bảng tính lượng dùng keo dán gạch:

No.

Trường hợp dán các loại gạch

Lượng dùng

1

Dán gạch mosaic hay gạch kích thước nhỏ (10X10cm, 15X15cm, 20X20cm,…)        

3,5 – 4,0 kg/m²

2

Dán gạch kích thước trung bình (30X30cm, 25X40cm, 40X40cm,…)               

4,0 – 5,0 kg/m²

3

Dán gạch kích thước lớn, thi công sàn ngoài trời (60X60cm, 80X80cm,…)

5,0 – 6,0 kg/m²

4

Dán gạch đá tự nhiên lên bề mặt thô ráp, không bằng phẳng.

≥ 8,0 kg/m²

II. KEO CHÍT MẠCH GỐC XI MĂNG
1. Phân loại keo chít mạch theo EN 13888:2002 

No.

Ký hiệu

Tên keo chít mạch - Thành phần cấu tạo

1

CG

Keo chít mạch gốc xi măng – Là hỗn hợp gồm chất kết dính chủ yếu là xi măng, cốt liệu và các loại phụ gia vô cơ và hữu cơ. Keo phải được trộn với nước trước khi sử dụng. Xem yêu cầu kỹ thuật của EN 13888:2002 ở bảng 1, trang 8 (hoặc xem mục 6 phần III).

2

RG

Keo chít mạch gốc nhựa phản ứng – Là hỗn hợp gồm chất kết dính chủ yếu là nhựa tổng hợp, cốt liệu và các loại phụ gia vô cơ và hữu cơ. Sự đóng rắn sảy ra là do phản ứng hóa học. Xem yêu cầu kỹ thuật của EN 13888:2002 ở bảng 2, trang 8 .

- Phân loại KCM theo TCVN 7899-3:2008

Loại

Cấp

Đặc tính

Mô tả

CG

1

-

Keo chít mạch gốc xi măng tiêu chuẩn

CG

1

F

Keo chít mạch gốc xi măng tiêu chuẩn có khả năng đóng rắn nhanh

CG

2

W

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ hút nước thấp

CG

2

A

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ chịu mài mòn cao

CG

2

WA

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ hút nước thấp và độ chịu mài mòn cao

CG

2

WF

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ hút nước thấp và đóng rắn nhanh

CG

2

AF

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ chịu mài mòn cao và đóng rắn nhanh

CG

2

WAF

Keo chít mạch gốc xi măng chất lương cao có độ hút nước thấp, độ chịu mài mòn cao và đóng rắn nhanh

RG

1

-

Keo chít mạch gốc nhựa phản ứng

2. Giới thiệu 15 loại keo chít mạch cơ bản KECHI 

2.1.  Dòng keo chít mạch tông màu nhạt:

No.

Tên keo chít mạch

Mã số

1

Keo chít mạch màu trắng

KECHI-00

2

Keo chít mạch màu xám trắng

KECHI-01

3

Keo chít mạch màu xám

KECHI-02

4

Keo chít mạch màu ngà

KECHI-03

5

Keo chít mạch màu hồng gạch

KECHI-04

6

Keo chít mạch màu xanh non nhạt

KECHI-05

2.2.  Dòng keo chít mạch tông màu đậm:

No.

Tên keo chít mạch

Mã số

1

Keo chít mạch màu vàng thư

KECHI-06

2

Keo chít mạch màu xanh non

KECHI-07

3

Keo chít mạch màu nâu tím

KECHI-08

4

Keo chít mạch màu đỏ gạch

KECHI-09

5

Keo chít mạch màu đen

KECHI-10

6

Keo chít mạch màu đỏ

KECHI-11

2.2.  Dòng keo chít mạch tông màu đặc biệt:

No.

Tên keo chít mạch

Mã số

1

Keo chít mạch màu xanh lá già

KECHI-12

2

Keo chít mạch màu xanh nước biển

KECHI-13

3

Keo chít mạch màu xanh dương

KECHI-14

3. Ứng dụng của keo chít mạch

- Thay thế cho xi măng trắng hoặc xi măng màu để làm đầy và kín các đường ron của gạch và đá sau khi ốp, lát tường và sàn.
- Đảm bảo độ bền, chắc, không thấm nước, không đọng nước và chất bẩn và đạt tính thẩm mỹ cao cho các công trình.
- Rất thích hợp và hiệu quả khi sử dụng trong các khu vực đặc biệt như nhà bếp, khu vực để thức ăn, bệnh viện và các phòng ốc, nơi có nhu cầu chống bám bẩn, kháng khuẩn và nầm mốc.
4. Lợi ích khi sử dụng của keo chít mạch

So với bột xi măng trắng và màu thông thường, keo chít mạch KECHI có những tính chất vượt trội sau:

- Không bị co ngót, mạch ron không bị rạn nứt.
- Có nhiều màu sắc phong phú.
- Màu sắc không bị phai và không bị phân tán.
- Có độ bóng bề mặt cao.
- Có khả năng chống bám bẩn.
- Có tính kháng khuẩn và chống rêu mốc.
- Kết dính tốt với gạch, đá tự nhiên và nhân tạo.
- Có khả năng kháng tia cực tím tốt.
5. Các đặc tính chất lượng của keo chít mạch
1. Độ chịu mài mòn: Biểu thị khả năng chịu được mài mòn của vật liệu. Độ chịu mài mòn của mẫu vật liệu keo chít mạch được xác định bằng phần thể tích V của mẫu, tính bằng mm³, do đĩa mài (Ø200, dày 10mm) mài ra.
2. Cường độ chịu uốn: Giá trị mà tại đó xác định được sự phá hủy của mẫu bằng cách truyền lực uốn đến 3 điểm, tính bằng N/mm² (đối với mẫu KT 160x40x40mm, khoảng cách giữa 2 gối đỡ là 100mm, điểm nén ở giữa).
3. Cường độ chịu nén: Giá trị mà tại đó xác định được sự phá hủy của mẫu keo bằng cách truyền lực nén đến 2 điểm đối xứng, tính bằng N/mm². Công thức tính Rn = Pn/Fn,  Pn là tải trọng nén lớn lúc mẫu bị phá hủy (N), Fn là diện tích tấm ép hoặc má ép (đối với mẫu KT 80x40x40mm, Fn=1600mm²).
4. Độ co ngót: Độ co ngót được xác định bằng sự giảm chiều dài mẫu thử, tính bằng mm/m. Mẫu được đúc trong khuôn kích thước 160x40x40mm, đo lần 1 từ khi mẫu mới dở khuôn (24h sau tao hình) lần 2 là sau thời gian đóng rắn (27ngày + 12h) trong điều kiện nhiệt độ 27±2°C, độ ẩm 65±5%.
5. Độ hút nước sau 30 phút/sau 240 phút: Được tính bằng lượng nước hấp thụ (gam) qua sự mao dẫn khi bề mặt 40x40mm của mẫu keo, kích thước 80x40x40mm, tiếp xúc với nước trong 30 phút / 240 phút (chú ý: 4 mặt bên 40x80mm của mẫu keo phải được bịt kín bằng keo silicon).

      *Ghi chú:  Phương pháp thử theo TCVN 7899 – 4:2008.

6. Tiêu chuẩn chất lượng của keo chít mạch

No.

Các tính chất kỹ thuật

ĐVT

KECHI-00

EN 13888 :2002  (đối với CG2WA)

1

Thời gian đông kết (Bắt đầu/ Kết thúc) 

Phút

300/ 420

N/A

2

Khả năng chịu mài mòn.

mm³

950

≤ 1000

3

Cường độ uốn trong điều kiện tiêu chuẩn (sau 28 ngày)

MPa

4,5

≥ 2,5

4

Cường độ nén trong điều kiện tiêu chuẩn (sau 28 ngày)

MPa

17

≥ 15,0

5

Độ co ngót.

mm/m

1,5

≤ 3,0

6

Độ hút nước sau 30 min.

gam

1,8

≤ 2,0

7

Độ hút nước sau 240 min.

gam

4,5

≤ 5,0

KECHI-00  là loại keo chít mạch gốc xi măng chất lượng cao, có độ hút nước thấp và độ chịu mài mòn cao (ký hiệu theo EN 13888:2002 là loại CG2WA).

 Xem đầy đủ chương trình, quý khách hàng xin vui lòng tải file đính kèm theo link bên dưới:


Giới thiệu khác

Gọi điện SMS Chỉ Đường
backtop